• EN
  • Tiếng Việt
  • Bahasa
  • ภาษาไทย

GIAO DỊCH NGOẠI HỐI

GIAO DỊCH NGOẠI HỐI

GIAO DỊCH NGOẠI HỐI

Forex Education
Căn bản Forex

Cặp tiền tệ gồm 2 loại mệnh giá. Mỗi loại gồm 3 chữ cái ví dụ như USD/JPY, gồm bên trái là đồng yết giá và bên phải là đồng định giá

Trao đổi ngoại hối là thực hiện 2 việc song song cùng lúc giữa việc mua một loại mệnh giá và bán một loại khác. Người đầu tư sẽ dự kiến là tỷ giá đó sẽ tăng hay giảm. Trao đổi Forex rất tiện lợi, chỉ cần 1 cái máy tính xách tay hay điện thoại smartphone liên kết với mạng là bạn đã có thể điều hành một đế chế buôn bán rồi.

Trao đổi forex được dựa theo quy tắc đòn bẩy, nhờ đó lợi nhuận có thể tăng rất nhiều, nhưng cũng sẽ đồng thời gia tăng rủi ro nếu không cẩn thận.

 Tại sao nên Mua Bán Forex?

Mua bán liên tục trong suốt 24 giờ
Thị trường Forex hoạt động suốt 24 giờ, 5 ngày rưỡi 1 tuần, chỉ không giao dịch vào cuối tuần.Mỗi ngày, Thị trường Forex mở cửa ở New Zealand, kế đó là thị trường ở Sydney, Tokyo, London và New York. Khi một thị trường này đóng cửa thì thị trường khác sẽ mở cửa hoặc đã đồng thời mở rồi. Trader có thể tham dự vào các hoạt động mua bán từ sáng Thứ Hai tới sáng Thứ Bảy, điều này giúp tạo ra nhiều thuận lợi và nhiều cơ hội hơn, giúp cho các traders có thể buôn bán mọi lúc mọi nơi.

Thị trường có độ thanh khoản cao và minh bạch

Thị trường ngoại hối là nơi có độ thanh khoản cao nhất và minh bạch nhất trên thế giới. Độ thanh khoản cao tạo ra một sự giao động cao cho mức biến động giá cả trên thị trường ngoại hối, và những giao dịch trực tuyến tạo nên sự minh bạch trong giá cả để đảm bảo tất cả các mức giá được đưa ra là thỏa đáng. Các giao dịch ngoại hối được trao đổi toàn cầu bởi những tập đoàn tài chính, các ngân hàng trung ương, các tập đoàn thương mại, các môi giới tài chính, các quỹ đầu cơ. Những yếu tố tác động lên thị trường ngoại hối bao gồm lãi suất đặt ra bởi các ngân hàng trung ương, thị trường chứng khoán, môi trường kinh tế, quyết định về chính sách, ảnh hưởng chính trị và những sự kiện vỹ mô; tất cả những yếu tố này khiến thị trường ngoại hối cực kì khó có thể bị kiểm soát bới một số cá nhân hay tập thể nhất định.

Đòn bẩy

Đòn bẩy là một nguyên nhân vì sao bạn nên giao dịch ngoại hối, vì nó có thể giúp bạn tối đa hoa khối lượng giao dịch khi mua bán. Bạn có thể sử dụng một số vốn ký quỹ nhỏ để giao dịch một khối lượng lớn tiền tệ. Ví dụ nếu ở đòn bẩy tần suất 50:1, nghĩa là bạn chỉ cần bỏ ra 1000 đô la Mỹ bạn đã có thể giao dịch được một số lượng tiền tệ tương đương với 50,000 đô la Mỹ. Đòn bẩy cao giúp gia tăng lợi nhuận cho các traders từ những chuyển động cho dù là nhỏ nhất trên thị trường, nhưng cũng đồng thời gia tăng rủi ro khi thua lỗ.

Mua bán mọi lúc mọi nơi

Giao dịch ngoại hối không  phải thông qua một thị trường giao dịch nhất định như mua bán cổ phiếu hay thị trường tương lai, mà những cuộc giao dịch được thông qua một mạng lưới điện tử và nền tảng giữa các ngân hàng, các cá nhân và doanh nghiệp. Tất cả những gì bạn cần chỉ là một chiếc laptop hay smartphone liên kết với internet, một tài khoản trading được mở tại một nhà môi giới ngoại hối đã được cấp giấy phép, là bạn có thể giao dịch ngoại hối mọi lúc, mọi nơi.

Thuật ngữ Forex
Đồng tiền tệ gốc (yết giá) và đồng định giá : Base vs Quote currency

Trong forex, các giao dịch được theo cặp tiền tệ chứ không phải là từng đồng riêng lẻ. Một cặp tiền tệ bao gồm hai loại tiền tệ. Cặp tiền tệ được viết dưới dạng XXX/YYY, vd EUR/USD. Ở đây EUR là “đồng yết giá” và USD là “đồng định giá”.

Báo giá FOREX –  Quote :

Direct Quote Cross Quote
Foreign currency/per unit = US Dollar /per unit Foreign X currency/per unit = Foreign Y currency/per unit
AUD/USDEUR/USDGBP/USD AUD/JPYGBP/JPYEUR/GBP

Exchange Rate – Tỷ giá hối

Là giá của tiền tệ nước này so với đồng tiền tệ của nước kia.

VD: EUR/USD = 1.23700

Có nghĩa là bạn phải trả ra 1.237 Đô la Mỹ để mua được 1 Euro
Trên thị trường FX, tỷ giá hối thường được viết ra 5 chữ số, trừ Yên Nhật là 2 chữ số. Ví dụ EUR0.9620 , GBP1.5237 , CHF1.5003 , JPY 119.95. Giá trị tối thiểu để trao đổi được gọi là trao đổi 1 điểm, ví dụ EUR 0.0001 , JPY 0.01 , GBP 0.0001 , CHF 0.0001.

Giá Bid (mua) và Giá Ask (bán)

USD/CHF 1.0028 1.0031
Price Quoting Party BID (Buy) ASK (Sell)
Trader Sell Buy

Có hai loại giá được hiển thị trên nền tảng giao dịch FX: Bid (Bán) và Ask (Mua)
Giá Bid là giá mà nhà môi giới sẵn sàng bỏ ra để mua cặp tiền tệ nào đó với mức tỷ giá hối. Và đây là giá người đầu tư sẽ chấp nhận để bán cặp tiền tệ với giá Bid. Đây là giá đứng trước trong báo giá.
Giá Ask là giá trên thị trường chào bán 1 cặp tiền tệ, nói cách khác đây là mức giá mà nhà đầu tư chấp nhận mua vào. Đây là giá đứng sau trong báo giá, và sẽ luôn cao hơn giá Bid.

Ví dụ: Nếu cặp USD đang ở mức 1.0028/31, thì bạn sẽ phải mua nó ở mức 1.0031 và bán ở mức 1.0028

Pip

Pip là đơn vị nhỏ nhất để tính sự thay đổi giá. Hầu hết các cặp tiền đều có 4 số thập phân và vì pip là đơn vị nhỏ nhất nên nó chính là số thập phân thứ tư, tương đương với 0.0001. Ví dụ trên khi phí spread là .0003 thì Pip sẽ = 3. Với những cặp tiền tệ có đồng Yên Nhật thì Pip sẽ là số thập phân thứ 2, ví dụ USD/JPY 112.677/76 thì pip là 1.

Spread- Phí chênh lệch

Spread là Phí Chênh Lệch, hay còn gọi là phí giao dịch. Được tính bằng hiệu số giữa giá Ask và Bid.  Đây là phí sàn thu từ các trader để thực hiện lệnh giao dịch. Ví dụ như trên nếu USD/CHF là  1.0028/31 thì phí spread sẽ là 0.0003.

Lot – một lô các đơn vị tiền tệ tham gia vào cuộc giao dịch. Có bốn loại lot thường sử dụng là

Standard Lot/1 Lot 100,000 unit of the quote currency
Mini Lots/0.1 Lot 10,000 unit of the quote currency
Micro Lots/0.01 Lot 1,000 unit of the quote currency
Nano Lots/0.001 Lot 100 unit of the quote currency

Ví dụ nếu bạn bán US$100,000 thì bạn sẽ bán  100,0000 đơn vị lot chuẩn. Một lot chuẩn còn được gọi là một cỡ hợp đồng.

Leverage – Đòn Bẩy

Khi giao dịch Forex, bạn có thể sử dụng tiền sàn cho bạn vay để thực hiện những giao dịch khối lượng lớn. Với BYFX, đòn bẩy tối đa sẽ ở mức 100:1, có nghĩa là với US$ 1 bạn có thể có đòn bẩy tương ứng US $100. Ví dụ nếu bạn nạp $ 1,000 vào tài khoản của bạn, bạn có thể đặt lệnh một giao dịch tương đương với $ 100,000. Tất nhiên cần lưu ý, đòn bẩy cao giúp Trader có thể nâng cao lợi nhuận từ những thay đổi nhỏ nhất trong thị trường, nhưng cũng đồng thời gia tăng giá trị thua lỗ nếu Trader không cẩn thận.

Margin Ký Quỹ

Mức ký Quỹ là số tiền để mở hoặc giữ một lệnh trong tài khoản giao dịch của bạn. Margin không phải là phí giao dịch, nhưng một phần trong tài khoản của bạn sẽ được phân bố để đặt cọc cho khoảng tiền margin bạn mượn.

  1. Initial margin – Mức ký quỹ ban đầu

Initial Margin (Mức ký quỹ ban đầu) là khoản tiền cần có để mở một vị thế (lệnh). Nó được tính như sau:

(Giá thị trường x kích cỡ hợp đồng) / Đòn bẩy = Mức ký quỹ ban đầu Ví dụ:

Nếu bạn giao dịch 1 lô EUR/USD ở mức giá 1.3266 và với đòn bẩy là 20:1, mức ký quỹ ban đầu sẽ là(1.3266 * 100,000)/ 20 = $ 6633

Leverage Contract size Margin(USD)
1:1 (100%) 1 Lot $100,000
20:1 (5%) 1 Lot $5,000
100:1 (1%) 1 Lot $1,000
  1. Maintenance Margin: Mức ký quỹ duy trì và thông báo ký quỹ

Thông thường, mức ký quỹ duy trì sẽ vào khoảng 3% của một hợp đồng. Nếu thị trường không đi theo hướng có lợi cho cái giao dịch của bạn, mức lỗ sẽ có thể làm cho tổng nguồn vốn rơi thấp hơn định mức ký quỹ duy trỳ. Khi đó bạn sẽ nhận được thông báo ký quỹ Margin Call và bạn phải nạp thêm tiền vào để duy trì mức ký quỹ. Trường hợp bạn không thể nạp tiền để duy trì, nhà môi giới sẽ có thể thanh lý vị thế của bạn mà không cần phải xin phép bạn.

 

  1. Available Margin – Dư ký quỹ

Là số dư trong tài khoản ký quỹ có thể dùng để mở những vị thế mới.
Available margin = Equity – Used margin
Mức ký quỹ còn dư = Tài sản – Mức ký quỹ đã sử dụng

Long vs Short Position – Vị thế mua và bán (còn gọi là Đánh lên và Đánh xuống)

Trong Forex, Vị thế mua hay đánh lên ‘Long’ là khi bạn muốn lợi nhuận tăng khi thị trường tăng, có nghĩa là giá đồng tiền cơ bản sẽ tăng sau khi bạn mua để bạn có thể bán nó ở mức cao hơn. Vị thế bán hay đánh xuống ‘short’ là khi bạn muốn bán đồng tiền cơ bản  và mua đồng báo giá, có nghĩa là bạn sẽ ước lượng mức giá đồng tiền cơ bản sẽ giảm đi để bạn có thể mua lại nó ở mức giá thấp hơn.

Rollover – Phí đáo hạn

Nếu lệnh của bạn vẫn còn mở sau một ngày giao dịch, bạn sẽ nhận hoặc trả phí qua ngày. Mỗi loại tiền tệ có mức phí khác nhau. Mỗi cặp tiền tệ sẽ không chỉ liên quan đến hai đồng tiền tệ, mà còn ở hai mức phí khác nhau. Nếu bạn mua một đồng tiền tệ với mức phí cao hơn đồng tiền bạn bán, bạn sẽ nhận đc lãi suất đáo hạn. Ngược lại nếu bạn bán một đồng tiền tệ với mức phí cao hơn mức đồng tiền tệ bạn mua, bạn phải trả lãi suất đáo hạn.

Căn bảnThuật NgữTính lời lỗCác loại lệnh
Position – Vị thế

Một vị thế là kích thước của một giao dịch FX. Đơn vị cơ bản của 1 vị thế FX được gọi là 1 lô “lot”, và có 3 loại là 1 lô chuẩn, mini và micro. Một lô chuẩn Standard lot là $100,000 đơn vị tiền tệ.
Ví dụ: giao dịch 1 lô chuẩn AUD/USD có nghĩa là bạn đổi $100,000 Úc thành đô la Mỹ, 1 lô mini là $10,000 và micro là 1,000.

Ví dụ nữa, nói rằng bạn đang đánh lên 0.5 lots USD/CHF, như vậy bạn sẽ cần $50,000 (0.5 * 100,000)

Trên sàn thực tế thì bạn có thể dùng đòn bẩy để giảm lượng số tiền thực có. Nếu bạn dùng đòn bẩy 100:1, thì bạn có thể mở cái vị thế đó chỉ với $ 500 ( 50,000 / 100). Cái ngưỡng của micro lot sẽ còn nhỏ hơn. Giao dich 1 micro lot (0.01 lot) USD/JPY với đòn bẩy 200:1 thì lượng ký quỹ ban đầu sẽ chỉ còn US $5. Như vậy, khi so sanh với các loại hình đầu tư khác, FX sẽ rất linh động.

Tính toán lời lỗ

US Dollar = đồng định giá trong 1 cặp tiền tệ vd EUR / USD, GBP / USD, AUD / USD and NZD / USD.
Trong giao dịch ngoại hối, nếu đồng báo giá là USD, 1 spread hay pip sẽ bằng $10 US

Ví dụ 1: EUR / USD 1.36615 / 1.36632
Mở lệnh: 1.36632 Buy 1 lot EUR / USD
EUR / USD tăng thành 1.37882 / 1.37596
Đóng Lệnh: 1.37882 Sell 1 lot EUR / USD

Trong lệnh này, pips ăn đc: 1.37882-1.36632 = 0.01250, là 125 pips
Với giá trị mỗi pip là US$10, giá lời lỗ sẽ được tính: $ 125 * $ 10 = $ 1250
US dollar = đồng ước giá e.g. USD / JPY, USD / CAD, USD / CHF.
Nếu đồng ước giá là USD, giá trị mỗi pip không nhất thiết cố định ở mức US $10

Ví dụ 2: USD / JPY 101.958 / 101.976
Mở lệnh ở mức giá 101.976 Mua 1 lô USD / JPY
USD / JPY tăng lên 102.676 / 102.688
Đóng lệnh 102.676 Bán 1 lô USD / JPY
Số pips: 102.676-101.976 = 0.700, là 70 pips
Lần này 70 pips sẽ được tính theo Yên Nhật, và cần được đổi thành đô la Mỹ
Vì vậy lời lỗ sẽ được tính là : (giá đóng lệnh – giá mở lệnh) / giá mở lệnh * kích cỡ hợp đồng (close price – open price) / open price X contract size:
(102.676-101.976) / 102.676 X 100,000 = US$681.75

Ví dụ 3: Liquidation – Thanh khoản
Bạn đang đánh lên 7 mini lot USD / JPY với vị thế ở mức 105.98, đòn bẩy 1:200, tài khoản $ 842.59, hỏi vậy lỡ giá rơi xuống 105.81 thì lời lỗ ra sao? Và vị thế này có bị thanh khoản hay ko?Cách tính toán như sau:
Mức ký quỹ cần thiết: 10,000 x 7 x 105.98 / 200 / 105.98 = $ 350
Mức ký quỹ hiện có: 842.59 – $ 350 = $ 492.59
Giá trị mỗi pip: 100 / 105.81 x 7 = 6.6156 (JPY mini lot = $ 100)
Số lượng pips đã dịch chuyển: 105.98 – 105.81 = 17 pips
Mức lỗ: 17 x 6.62 = $ 112.5
Vì mức kỹ quỹ cần thiết là $ 492.59 và bạn chỉ lỗ có $112.5, tài khoản của bạn sẽ không bị thanh khoản.
Nếu giá giảm xuống còn 105.23 thì sao?
Chung tính toán trên, tài khoản của bạn sẽ bị thanh khoản vì đã lỗ 75 pips tương đương $ 498.91

Ví dụ 4:
Bạn mở một tài khoản mini và thực hiện những lệnh sau với đòn bẩy 1:50. Tài khoản của bạn là $2,185.84.
Buy 3 lots EUR / USD at 1.5876
Sell 2 lots USD / JPY at 105.90
Buy 4 lots USD / CHF at 1.0142
Mức ký quỹ cần thiết cho các vị thế trên là: (30,000 x 1.5876 / 50) + (200 x 2) + (200 x 4) = $ 2,152.56
Nếu EUR / USD giảm 5 điểm, the USD / JPY giảm 22 điểm, the USD / CHF giảm 11 điểm, vậy cái vị thế có bị thanh khoản không?
Lời lỗ được tính như sau:
EUR / USD: $ 1 (per pip) x 5 x 3 = $ 15
USD / JPY: 100 (per pip) / 105.68 = – $ 0.946
$ 0.946 / pip x 22 pips = $ 20.82 / lot
$ 20.82 / lot x 2 lots = + $ 41.64
USD / CHF: 1 (per pip) / 1.0131 = $ 0.987
$ 0.987 / pip x 11 pips = $ 10.857 / lot
$ 10.857 / lot x 4 lots = – $ 43.43
$ 2185.84 – $ 2152.56 = $ 33.28 Mức ký quỹ hiện có
Tổng số lỗ: $ 15 + $ 43.43 = $ 58.43
Tổng số lời $ 41.64
Tổng lời lỗ: 58.43 – 41.64 = $ 16.79
Số dư tài khoản: $33.28 – $16.79 = $16.49
Dù là vị thế chưa bị thanh khoản nhưng Trader vẫn nên cần nạp thêm tiền vào mức ký quỹ để duy trì tránh trường hợp bị thanh khoản
* Tất cả những tính toán trên không bao gồm đáo hạn và những mức phí khác

Căn bảnThuật NgữTính lời lỗCác loại lệnh
Các loại lệnh mua bán ngoại hối
Market Orders – Lệnh thị trường

Lệnh thị trường là loại lệnh cơ bản và thông dụng, có thể được thực hiện ngay lập tức tương ứng với giá thị trường. Bạn đơn giản có thể bắt đầu việc mua cặp tiền tệ bằng việc nhấn vào nút “mua” hoặc bán nó bằng nhấn vào nút “bán” trên giao diện mua bán của bạn.

Limit Orders – Lệnh giới hạn

Nếu bạn muốn đặt một lệnh mua tự động dưới giá thị trường hoặc bán trên giá thị trường tại một mức giá nhất định, bạn có thể cài đặt lệnh giới hạn khi tham gia mà điều này cho phép bạn không cần phải theo dõi vị trí của bạn theo hình thức 24/7.

Ví dụ, giá hiện tại của cặp GBP/USD là 1.25570. Bạn muốn bán ngay khi giá cặp ngoại tệ chạm mức 1.25590. Bạn có thể cài đặt lệnh giới hạn ở điểm 1.25590. Khi tỷ giá chạm đến mức 1.25590, lệnh của bạn sẽ tự động được thực hiện. Bằng cách này, bạn không cần phải tập trung toàn bộ thời gian vào thị trường và bạn sẽ không bỏ lỡ cơ hội để đặt một lệnh mua/bán khi thị trường giao động.

Take Profit Orders – Lệnh chốt lời

Lệnh chốt lời là lệnh dùng để khóa lời và lệnh này sẽ được tự động chốt khi chạm đến giá định sẵn.

Ví dụ, nếu bạn đã theo dõi đánh lên cặp USD/JPY trong một thời gian dài ở mức 108.977 và bạn muốn chốt khi tỷ giá giạm đến mức 110.977, bạn có thể đặt lệnh chốt lời tại mức 110.977. Khi tỷ giá chạm đến mức 110.977, lệnh của bạn sẽ được tự động chốt và lợi nhuận của bạn sẽ được bảo đảm.

Stop Loss Orders – Lệnh cắt lỗ

Lệnh cắt lỗ hữu dụng để ngăn lỗ nặng hơn nữa khi thị trường đi ngược lại với vị trí của bạn. Ví dụ, bạn đã theo dõi cặp USD/CHF một thời gian dài ở mức 1.0048. Bạn có thể đặt lệnh cắt lỗ tại mức 1.0008 nhằm để ngăn không để lỗ them nữa khi giá đi ngược lại với dự tính của bạn và rớt xuống sâu hơn. Trong trường hợp này, lệnh cắt lỗ của bạn sẽ được thực hiện tự động khi tỷ giá chạm mức 1.0008 và chốt tại đây để ngăn mức lỗ tối đa là 40 pips.

If / Then  –  Nếu/Thì

Lệnh Nếu/Thì bao gồm hai lệnh gia nhập khi lệnh “thì” được đặt chỉ khi lệnh “nếu” được thực hiện. Ví dụ, tỷ giá của cặp EUR/USD là 1.09334, một khách hang đã đặt lệnh “nếu” giới hạn để mua EUR/USD ở mức 1.08834 và lệnh “thì” để cắt lỗ ở mức 1.08834. Khi tỷ giá thị trương của cặp EUR/USD chạm mức 1.08834, lệnh “nếu” sẽ được thực hiện và lệnh “thì” cũng sẽ được kích hoạt. Nếu một trong hai lệnh bị hủy, lệnh kia cũng sẽ tự động bị hủy.

If / Then OCO –  Nếu/Thì  OCO

Lệnh Nếu/Thì OCO bao gồm 3 lệnh gia nhập khi mà lệnh “thì OCO” được đặt chỉ khi lệnh “nếu” được thực hiện. Ví Dụ, tỷ giá hiện tại của cặp USD/JPY là 112.801, một khách hang đã đặt lệnh “nếu” giới hạn để mua cặp USD/JPY ở mức 112.301 và lệnh “thì OCO” để chốt lời ở mức 113.101 và lệnh cắt lỗ ở mức 11.901. Khi tỷ giá thị trường của cặp USD/JPY chạm mức 112.301, lệnh “nếu” sẽ được thực hiện và một trong hai lệnh “thì OCO” sẽ được kích hoạt. Nếu bất kỳ phần nào của các lệnh này bị hủy, những lệnh còn lại sẽ tự động được thu hồi.

Good Till Cancelled Order (GTC) – Tốt cho tới khi bãi bỏ (GTC)

Lệnh GTC sẽ được duy trì ngày qua ngày cho tới khi được hủy bởi khách. Thông thường, một lệnh sẽ được tự động hủy bởi hệ thống vào cuối ngày giao dịch. Tuy nhiên những lệnh GTC sẽ được duy trì cho tới khi người khách hàng hủy hoặc lện được thực thi.

Trailing Stop  – Lệnh Giá Trượt

Lệnh điều giá trượt là 1 dạng của lệnh cắt lỗ Stop Loss, lệnh theo dõi tỷ giá và bảo vệ nhà đầu tư khỏi những biến động của thị trường.
Ví dụ, bạn đánh xuống USD/JPY ở mức 90.80 với lệnh giá trượt là 20 pips. Trong giao dịch này, lệnh cắt lỗ của bạn là 91.00. Nếu giá cả đi theo hướng thuận lợi, thì cái lệnh giá trượt sẽ đi xuống 20 pips tới mức giá trượt mới. Quay lại với ví dụ, với mức lện giá trượt là 20 pips, nếu USD/JPY tới mức 90.70 thì lệnh cắt lỗ của bạn sẽ là 90.90.

Vị thế của bạn sẽ vẫn được mở với một mức cắt lỗ mới nếu thị trường chuyển biến theo hướng có lợi cho bạn, tuy nhiên, vị thế của bạn sẽ tự động đóng nếu giá thị trường không như mong đợi và đụng mức giá trượt cắt lỗ.

Forex analysis

Fundamental Analysis

Fundamental Analysis means using the current and the historical data such as the fundamental study of the overall economy and trade, supply and demand, government policies, natural weather and other factors that influence a country’s currency, as a proxy to predict the trend of currency rate and to plan trading strategy. There are a luxury amount of economic and political news published in the market every day, which also causing a direct impact to the currency rate. Therefore, traders should understand how to interpret the information and make use of it to help making a right trading decision.

Economic indicator is one of the main factors that affect the currency rate in fundamental analysis. The United States is the world’s largest economy and its economic performance has a great impact on the global economy. Therefor the national economic indicators in US are drawing most attentions from the world.

From the perspective of investors, implementing trading strategies relies on analyzing the results of previous data and make estimation on the coming results before the data releases out from the authority.

The followings are some of the economic indicators commonly used to predict the economy.

National Economic Policy

Economic policy refers to how a country manages trade, budget and monetary distribution. This is why the budgets of the world’s parliaments are important for individuals seeking to invest in the country’s currency. If the budget balance can be achieved, trade can be promoted and economic conditions can be improved, then the currency value will be increased further. If for any reason, the distribution of wealth and economic policies reflected in the budget does not fully fulfill expectations, the currency will depreciate in value.

Gross Domestic Product (GDP)

GDP is an indicator to measure the performance of a country’s economic activity. GDP is the sum of gross value generated by all resident producers in the economy including industry, agriculture, services, etc. It is calculated with deduction of imported production. The higher percentage of GDP shows the better economic development, exchange rate and interest rate.

Monetary Policy

The monetary policy controls money supply and sets interest rates which has the effect to stimulate or restrain the economy. If the economy slips into recession or yet to see a strong recovery, the inflation rate will become low. It defines a loose monetary policy for expanding money supply and lowering interest rates will be implemented by the central bank. However, contrary to the high inflation rate, the central bank will take tight monetary policy by reducing money supply and increasing interest rates to curb the inflation to curb inflation continues to rise. Whether it is to raise or decrease the interest rates, it aims to stabilize prices and economic development.

Surplus and deficit

The currencies with fewer deficits are relatively strong in the forex market. It means that these countries have good trade status and some even lend their funds to other countries.

Trade trends and levels

If a country is very active in trade, there will be larger demand for money. It will affect the currency pairs associated with it. A large number of trade also shows that the competitiveness of the market. It does not hinge solely on the currency competitiveness, but also the competitiveness of goods and stocks.

Inflation

If there’s inflation in a country, the consequences of it are the notable general rise in prices and the decreasing purchasing power in their currencies. If other circumstances remain unchanged, it will result in depreciation in domestic currencies against foreign currencies and causing a loss in foreign exchange rates.

Other economic indicators that affect the currency exchange rate include trade balance, budget, non-farm employment figures, first-time claims for unemployment, consumer confidence index, industrial production index, retail sales index, personal income and expenses and housing and construction figures.

Live chat
Zalo
Whatsapp
+84 903061660
Skype
Telegram
Liên hệ với chúng tôi
Mở tài khoản